Tác dụng chữa bệnh từ tam thất

Tam thất là một vị thuốc quý của Đông y. Tam thất thuộc loại cây thân nhỏ, sống lâu năm. Cây cao khoảng 30 – 60 cm, thân mọc đứng, vỏ cây không có lông, có rãnh dọc, lá mọc vòng 3 – 4 lá một. Lá kép kiểu bàn tay xòe. Tam thất trồng từ 3 đến 7 năm mới thu hoạch rễ củ để làm thuốc. Dưới đây là những tác dụng và bài thuốc quý từ tam thất.

1. Tác dụng chữa bệnh 

Bảo vệ tim

Chất noto ginsenosid có tác dụng giãn mạch, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tăng khả năng chịu đựng của cơ thể khi bị thiếu ôxy (tránh choáng khi mất nhiều máu). Nó cũng ức chế khả năng thẩm thấu của mao mạch; hạn chế các tổn thương ở vỏ não do thiếu máu gây ra.

Cầm máu, tiêu máu, tiêu sưng

Chữa các trường hợp chảy máu do chấn thương (kể cả nội tạng), tiêu máu ứ (do phẫu thuật, va dập gây bầm tím phần mềm).

Tác dụng với thần kinh

Dịch chiết rễ có tác dụng gây hưng phấn thần kinh. Nhưng dịch chất chiết lá từ cây này lại có tác dụng ngược lại: kéo dài tác dụng của thuốc an thần.

Giảm đau

Dịch chiết của rễ, thân lá đều có tác dụng giảm đau rõ rệt.

2. Các bài thuốc từ tam thất

Chữa thống kinh:

Ngày uống 5 g bột tam thất, uống 1 lần, chiêu với cháo loãng hoặc nước ấm.

Phòng và chữa đau thắt ngực:

Ngày uống 3-6 g bột (1 lần), chiêu với nước ấm.

Chữa thấp tim:

Ngày uống 3 g bột tam thất, chia 3 lần (cách nhau 6-8 giờ), chiêu với nước ấm. Dùng trong 30 ngày.

Trị bầm tím do ứ máu:

Ngày uống 3 lần bột tam thất, mỗi lần từ 2-3 g, cách nhau 6-8 giờ, chiêu với nước ấm.

Chữa đau thắt lưng:

Bột tam thất và bột hồng nhân sâm lượng bằng nhau trộn đều, ngày uống 4 g, chia 2 lần (cách nhau 12 giờ), chiêu với nước ấm. Thuốc cũng có tác dụng bồi bổ sức khỏe cho người suy nhược thần kinh, phụ nữ sau sinh, người mới ốm dậy.

Chữa bạch cầu cấp và mạn tính:

Đương quy 15-30 g, xuyên khung 15-30 g, xích thược 15-20 g, hồng hoa 8-10 g, tam thất 6 g, sắc uống.